Kinh nghiệm phỏng vấn Đại sứ quán Hàn Quốc thành công
Phỏng vấn xin visa du học Hàn Quốc luôn là nỗi lo của hầu hết các bạn học sinh, sinh viên khi nộp hồ sơ xin visa. Nhưng trên thực tế phỏng vấn Đại sứ quán Hàn Quốc cũng không quá khó và căng thẳng như bạn nghĩ. Chỉ cần có mục đích và kế hoạch du học Hàn Quốc rõ ràng và chuẩn bị hồ sơ du học Hàn Quốc đầy đủ và đúng quy định thì quá trình phỏng vấn của bạn sẽ rất suôn sẻ.
Những chia sẻ dưới đây sẽ là cẩm nang hữu ích giúp bạn vượt qua vòng phỏng vấn visa và hiện thực hóa giấc mơ du học tại Hàn Quốc.
Phỏng vấn xin visa du học Hàn Quốc là một bước quan trọng cho hành trình xây dựng tương lai tại xứ sở Kim chi. Hầu hết các sinh viên quốc tế đều phải xin visa du học Hàn, ngoại trừ những ai nhận được visa thẳng từ các trường Top 1%. Chỉ riêng những trường này mới được phép cấp code visa từ bên Hàn Quốc.
Sau khi có thư mời phỏng vấn từ trường, bạn sẽ nộp hồ sơ xin cấp visa lên KVAC – Trung Tâm Đăng Ký Visa Hàn Quốc. Thời gian chờ xét duyệt có thể dao động từ 1 tuần đến 4 tuần tùy theo số lượng hồ sơ nộp vào tại thời điểm đó. Do đó, bạn nên nộp hồ sơ ngay khi có thể để được xếp lịch phỏng vấn xin visa du học Hàn Quốc sớm nhất. Tại Đại Sứ Quán và Lãnh Sự Quán Hàn Quốc, bạn sẽ phải phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng Hàn và nếu vượt qua vòng phỏng vấn mới được cấp visa du học.
Mục đích của việc phỏng vấn visa du học Hàn Quốc là để kiểm tra khả năng tiếng Hàn của bạn. Các câu hỏi thường sẽ xoay quanh những chủ đề như mục đích, dự định khi du học Hàn, thông tin về gia đình, học vấn,… Do đó, ngoài việc đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về giấy tờ, bạn cần chuẩn bị thật kỹ về tâm lý cũng như các câu hỏi và câu trả lời trước khi phỏng vấn.
Để có kết quả phỏng vấn tốt, bạn nên nắm rõ và trung thực về các thông tin trong hồ sơ. Nếu cơ quan lãnh sự Hàn phát hiện bất kỳ sai lệch nào, hồ sơ phỏng vấn xin visa đi du học Hàn Quốc của bạn sẽ bị đánh trượt. Như vậy, việc xin visa du học Hàn có khó hay không sẽ phụ thuộc vào sự am hiểu và cách bạn chuẩn bị mọi thứ thật chu đáo. Do đó, bạn cần phải có kế hoạch, dự định cụ thể để tăng tỉ lệ đậu visa Hàn Quốc.
Theo chính sách mới của Chính phủ Hàn Quốc, 100% các bạn du học sinh từ Đà Nẵng trở về miền Nam đều phải phỏng vấn du học Hàn Quốc. Cấu trúc bài phỏng vấn sẽ bao gồm 2 phần chính: thi Viết (làm bài kiểm tra tiếng Hàn) và phần vấn đáp trực tiếp.

+ Bao gồm 10 – 15 câu hỏi: Nội dung các câu hỏi trong phần thi này thường được chia ra làm 3 phần nhỏ bao gồm:
PHẦN TRẢ LỜI CÂU HỎI: Trong phần này thường bao gồm 4 câu hỏi, câu hỏi đầu tiên sẽ là thông tin cá nhân và gia đình của học sinh như:
Bạn học tiếng Hàn ở đâu? (어디에서 한국어를 공부합니까?)
Bạn học tiếng Hàn bao lâu rồi? (한국어를 얼마동안 공부했습까?)
Gia đình bạn có mấy người? (가족은 몇 명입니까?)
Câu thứ 2 sẽ liên quan đến kiến thức về đất nước và con người Hàn Quốc:
Hàn Quốc có mấy mùa? (한국에는 몇 계절이 있습니까?)
Các câu hỏi khác liên quan đến tính toán và chữ số. Lưu ý những câu trả lời liên quan đến chữ số đều phải viết bằng chữ Hàn Quốc.
Mười cộng năm bằng bao nhiêu? (십 더하기 오는 얼마예요?)
Số 1234 viết sang tiếng Hàn như thế nào? (1234 숫자를 한국어로 쓰세요?)
PHẦN DỊCH TIẾNG HÀN SANG TIẾNG VIỆT VÀ NGƯỢC LẠI: Phần dịch câu thường sẽ là những câu có từ vựng và ngữ pháp cơ bản như:
Đồ ăn Hàn Quốc ngon nhưng hơi đắt. (한국 음식이 맛있지만 좀 비싸요.)
Hôm nay trời mưa to. (오늘 비가 많이 내려요.)
Trang phục truyền thống của Hàn Quốc là Hanbok. (한국의 전통 의상은 한복입니다.)
VIẾT ĐOẠN VĂN NGẮN VỀ CHỦ ĐỀ NGẪU NHIÊN: Phần thi này thường yêu cầu bạn viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3-5 câu) về chủ đề ngẫu nhiên. Yêu cầu của phần thi tương đối đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị kỹ những nội dung về bản thân, gia đình, quê hương hoặc những thông tin nổi bật về Hàn Quốc. Những câu hỏi thường gặp như:
Giới thiệu quê hương nơi mà bạn được sinh ra (본인의 태어난 고향에 대해 소개해 보세요.)
Giới thiệu về địa điểm du lịch của Việt Nam (베트남으 유명한 관광지에 대해 소개해 보세요.)
+ Thời gian: 5 – 10 phút (thông qua bài test), lãnh sự quán Hàn Quốc sẽ thông báo thời gian phỏng vấn ngay sau khi bạn nộp hồ sơ xin visa hoặc gọi điện, nhắn tin.
Số người: Khoảng 10 người trở lên cùng làm bài trong phòng phỏng vấn.
Sau khi hoàn thành bài kiểm tra tiếng Hàn, lãnh sự quán Hàn Quốc sẽ hỏi bạn nhiều hay ít tùy theo trình độ kiểm tra tiếng Hàn của bạn. Thường là một số câu hỏi cơ bản như:
+ Tự giới thiệu
+ Bạn đã học tiếng Hàn ở đâu? bao lâu? trung tâm nào?
+ Cha mẹ làm nghề gì? Ở đâu?
+ Và đặt các câu hỏi liên quan theo đặc điểm của hồ sơ: học vấn, gia đình,…
Mặc dù là các câu hỏi đơn giản nhưng không ít bạn vì chưa biết cách trả lời hoặc không được luyện phỏng vấn du học Hàn Quốc từ trước đó đã bỏ lỡ cơ hội xin visa du học Hàn Quốc của mình.

이름이 뭐예요? (Tên bạn là gì?)
몇 살이에요? (Bạn bao nhiêu tuổi?)
고향이 어디예요? (Quê bạn ở đâu?)
부모님과 같이 살아요? (Bạn có sống cùng bố mẹ không?)
한국에 왜 가려고 하세요? (Tại sao bạn dự định đến Hàn quốc?)
왜 한국에 유학 가고 싶어요? (Tại sao bạn muốn đi du học Hàn quốc?)
한국 유학 결정 언제 했어요? (Bạn quyết định đi học Hàn Quốc khi nào?)
한국 어느 대학교에 지원(등록)했어요? (Bạn đăng ký trường đại học nào?)
한국에서 어떤 전공을 하고 싶어요? (Bạn muốn học chuyên ngành gì ở Hàn quốc?)
왜 그 전공을 공부하고 싶어요? (Tại sao bạn muốn học chuyên ngành đó?)
대학교가 어디에 있는지 아세요? (Bạn có biết trường đại học bạn chọn ở đâu không?)
토픽은 있어요? 몇 급 있어요? 몇 번 봤어요? (Bạn có topik chưa? Cấp mấy rồi? Bạn đã thi mấy lần?)
한국으로 유학 가기 위해 어떤 준비를 했어요? (Để đi du học Hàn Quốc bạn đã chuẩn bị như thế nào?)
어느 대학교에 유학 갈 거예요? (Bạn sẽ đi du học ở trường nào?)
방과 후에는 뭐 할 거예요? (Sau giờ học bạn sẽ làm gì?)
유학 기간 중에 시간 있으면 뭐 할 거예요? (Trong thời gian du học nếu có thời gian rảnh bạn sẽ làm gì?)
단순히 어학연수만 할 건가요? 아니면 대학 진학까지 할 건가요? (Bạn chỉ đơn giản học tiếng ở Hàn Quốc hay là sẽ nhập học cả đại học ở Hàn Quốc?)
가족 중에 유학한 사람이나 한국에 살고 있는 사람 있어요? (Trong gia đình bạn đã có ai đi du học hay sống ở Hàn Quốc không?)
누가 추천해 줬어요? (Ai đã đề cử cho bạn?)
한국에 가 본 적 있어요? (Bạn đã từng đến Hàn Quốc chưa?)
부모님은 무슨 일을 하세요? (Bố mẹ bạn làm việc gì?)
생활비는 누가 도와줘요? (Ai là người lo phí sinh hoạt cho bạn?)
월 소득은 어떻게 돼요? (Thu nhập mỗi tháng của bạn là bao nhiêu?)
부모님 일년 수입이 얼마예요? (Thu nhập một năm của bố mẹ bạn là bao nhiêu?)
한국에 갈때 얼마 가지고 갈 거예요? (Khi sang Hàn Quốc thì bạn sẽ mang theo bao nhiêu tiền?)
부모님이 유학비를 전부 지원해 주세요? (Bố mẹ bạn có trả được toàn bộ chi phí du học cho bạn không?)
입학하기 전에 한국에서 뭐 할 거예요? (Trước khi nhập học bạn sẽ làm gì ở Hàn Quốc?)
졸업 후에 한국에서 취직 할 거예요? (Sau khi tốt nghiệp bạn có xin việc ở Hàn Quốc không?)
가족중에 한국어를 아는 사람이 있어요? (Trong gia đình bạn có ai biết tiếng Hàn không?)
한국에서 아르바이트를 하고 싶어요? (Bạn có muốn làm thêm ở Hàn Quốc không?)
한국어를 배울 때 뭐가 제일/가장 어려워요? (Khi học tiếng Hàn thì điều gì khó nhất?)
한국어 외에 다른 외국어를 알고 있어요? (Ngoài tiếng Hàn ra thì bạn có biết tiếng khác không?)
한국어 연수 과정이 끝난 후에 뭐 할 거예요? (Sau khi học tiếng Hàn xong thì bạn sẽ làm gì?)
한국어 학당을 졸업한 후에 대학교에 진학 할 거예요? (Sau khi tốt nghiệp hệ tiếng thì bạn có học tiếp đại học không?)
왜 아르바이트를 하고 싶지 않아요? (Tại sao bạn không muốn làm thêm?)
꿈이 뭐예요? (Ước mơ của bạn là gì?)
한국에 가는 목적이 공부예요? 아니면 일하는 거예요? (Mục đích sang Hàn Quốc của bạn là học tập hay làm việc?)
한국어 학당 졸업한 후에 다른 대학교에서 전공을 할 거예요? (Sau khi tốt nghiệp khóa tiếng Hàn bạn sẽ học chuyên ngành ở trường khác chứ?)
_________________________________________________________________
Facebook: https://www.facebook.com/quoctehanvietkvis
Website: http://kvis.edu.vn
Email: duhockvis@gmail.com
Hotline: 0939700382
Địa chỉ: số 26/96E Công Chúa Ngọc Hân phường 13 quận 11, Tp.HCM